Bệnh tim mạch là gì? Những loại bệnh tim mạch thường gặp

Bệnh tim mạch

Bệnh tim mạch là gì?

Wikipedia định nghĩa về bệnh tim mạch như sau

Bệnh tim là một thuật ngữ chung chỉ các loại bệnh khác nhau liên quan đến tim. Đến năm 2007, bệnh này là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các ca tử vong ở Hoa Kỳ, Anh, Canada và Wales, chiếm 25,4% trong tổng số các ca tử vong ở Hoa Kỳ.

Theo định nghĩa của y khoa thì bệnh tim mạch là những căn bệnh liên quan đến hoạt động và tình trạng của tim, tim không làm đúng như nhiệm vụ và chức năng của nó. Cụ thể bệnh tim mạch là những bệnh có liên quan đến mạch máu và tim và do rất nhiều nguyên nhân gây lên.

Các loại bệnh tim mạch thường gặp

Bệnh động mạch vành

Hệ động mạch vành

Khái niệm

Bệnh động mạch vành là bệnh lý chỉ tình trạng lòng mạch bị hẹp lại do các mảng xơ vữa hoặc do co thắt mà thành. Đến một mức độ nào đó thì máu đến nuôi cơ tim sẽ bị thiếu hụt và dẫn tới thiếu máu cơ tim. Tên gọi khác của bệnh động mạch vành là suy tim động mạch vành, thiếu máu cơ tim, thiểu năng vành hay còn gọi là bệnh tim thiếu máu cục bộ.

Triệu chứng

Khi mắc chứng động mạch vành thì dấu hiệu nhận biết đầu tiên là bệnh nhân sẽ cảm thấy những cơn đau thắt ngực dội với cảm giác đau nhói, thắt chắt, bỏng rát, kim châm và đè nặng ngực. Vị trí đau thường xuất hiện ở sau xương ức, chính giữa tim, từ ngực bên trái lan ra vai trái, cánh tay và bàn tay trái,… kèm theo đó là những hiện tượng như khó thở, đổ mồ hôi, hồi hợp, chóng mặt, thậm chí nặng hơn dẫn tới nhồi máu cơ tim và gây tử vong.

Biến chứng

Bệnh động mạch vành sẽ gây ra tình trạng thiếu máu cơ tim. Nếu tình trạng này kéo dài lâu ngày, bệnh nhân sẽ bị đau ngực, suy tim, rối loạn nhịp tim và nguy cơ bị nhồi máu cơ tim cấp. Nếu mảng xơ vữa động mạch vỡ ra thì sẽ gây ra tắc hoàn toàn động mạch vành dẫn đến thiếu máu cơ tim cấp tính, hủy hoại cơ tim.

Bệnh nhồi máu cơ tim cấp có tỉ lệ tử vong rất cao. Bệnh nhân nếu qua được cơn nhồi máu cơ tim cấp thì cũng có thể bị suy tim hoặc bị rối loạn nhịp tim sau khi nhồi máu cơ tim.

Bệnh cơ tim

Bệnh cơ tim

Khái niệm

Bệnh cơ tim là thuật ngữ dùng để chỉ các bệnh về cơ tim. Bệnh cơ tim bao gồm những nhóm sau:

  • Bệnh cơ tim nguyên phát: là những biến đổi về cấu trúc và chức năng của cơ tim mà không xác định được nguyên nhân.
  • Bệnh cơ tim thứ phát: là hậu quả của các bệnh lý hệ thống, tình trạng rối loạn chuyển hóa hoặc nhiễm khuẩn, bệnh mạch vành,…
  • Bệnh cơ tim do rượu: là tình trạng cơ tim bị tổn thương do tác động của rượu.

Triệu chứng

Ngoại trừ những trường hợp do nguyên nhân nhiễm khuẩn, bệnh cơ tim và vì thế các triệu chứng của nó, thường tiến triển chậm. Hay gặp nhất là các dấu hiệu của tình trạng suy tim ứ huyết như mệt mỏi, phù và khó thở. Trong một số trường hợp, rối loạn nhịp tim lại là dấu hiệu nổi bật nhất.

Biến chứng

Trừ khi nguyên nhân được xác định và điều trị, viễn cảnh của bệnh cơ tim nhìn chung rất ảm đạm. Tiên lượng bệnh, ít nhất một phần, phụ thuộc vào mức độ suy tim. Suy tim ứ huyết là hậu quả thường gặp, loạn nhịp hoặc blốc tim có thể xuất hiện và đôi khi phải cấy máy tạo nhịp. Trong trường hợp bệnh cơ tim có suy tim nặng, cục máu đông hình thành trong tim có thể gây tắc mạch, đột quỵ hoặc đột tử.

Bệnh cao huyết áp

Bệnh tăng huyết áp, cao huyết áp

Khái niệm

Cao huyết áp là một căn bệnh thường gặp ở tuổi trung niên và người cao tuổi và ngày nay, tỉ lệ trẻ hóa của căn bệnh này đang tăng lên một cách nhanh chóng. Huyết áp là lực tác động của máu lên thành động mạch trong quá trình lưu thông, cụ thể bệnh huyết áp cao được tính là những người có huyết áp trên mức 140/90 mmHG.

Triệu chứng

  • Huyết áp của bệnh nhân trên mức 180/110 mmHg và kèm theo hiện tượng nhức đầu.
  • Chảy máu mũi: đây là một trong những triệu chứng ở giai đoạn đầu.
  • Xuất hiện vệt máu bên trong mắt
  • Người bệnh cảm thấy tê hoặc ngứa ở các chi.
  • Triệu chứng buồn nôn và nôn.
  • Cảm thấy chóng mặt, choáng.

Biến chứng

  • Biến chứng về tim mạch: nhồi máu cơ tim, động mạch vành, suy tim.
  • Biến chứng về não: tai biến mạch máu não, bệnh não do tăng huyết áp.
  • Biến chứng về thận: hội chứng suy thận, đái ra protein.
  • Biến chứng về mắt: mắt kém, thậm chí dẫn đến mù lòa.
  • Biến chứng mạch ngoại vi: tách thành động mạch chủ, biến chứng này có nguy cơ tử vong rất cao.

Bệnh suy tim

Bệnh suy tim

Khái niệm

Suy tim là tình trạng cơ tim không đảm bảo được nhu cầu về cung cấp lượng tuần hoàn (đưa máu nghèo ôxy từ khắp cơ thể đổ về tim sau đó đưa lên phổi và đưa máu giàu ôxy từ phổi trở về tim rồi bơm đi khắp cơ thể). Có rất nhiều triệu chứng xảy ra cấp tính hay mạn tính. Bệnh có thể gặp ở mọi độ tuổi từ trẻ đến già. Các hình thái suy tim cũng khác nhau (suy thất trái, thất phải, suy cả hai thất); các cấp độ khác nhau: suy nhẹ, suy vừa và suy nặng.

Triệu chứng

  • Khó thở: thở nhanh, nông, thường xuyên khi gắng sức thở. Nếu bệnh nhân bị suy tim cấp thì có thể gây lên khó thở dữ dội, co kéo và suy hô hấp nặng. Một số trường hợp, bệnh nhân còn cảm thấy khó thở khi nói chuyện hoặc hoạt động nhẹ.
  • Ho: triệu chứng này ít được sự chú ý nhưng nếu ho có đờm và kéo dài, thậm chí ho nặng hơn khi nằm thì nên nghĩ ngay đến bệnh tăng huyết áp.
  • Mệt mỏi: đây là hiện tượng thường thấy của bệnh nhân. Các triệu chứng này có thể liên quan đến bệnh rối loạn chức năng tim do những thay đổi ở dòng máu ngoại vi và dòng máu tới hệ xương. Thay đổi này là một phần của hội chứng suy tim.
  • Đau sườn cạnh phải: vùng đau cụ thể là ở hạ sườn phải, nguyên nhân là do máu ứ ở gan quá mức gây ra.

Biến chứng

  • Rối loạn tiêu hóa: do khả năng bơm máu của tim bị giảm nên hệ thống ruột bị thiếu máu nuôi dưỡng, từ đó chức năng tiêu hóa cũng bị ảnh hưởng, nhất làm giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng, cũng như các hoạt chất từ thuốc điều trị. Các triệu chứng người mắc suy tim có thể mắc phải như nôn, buồn nôn, táo bón hoặc tiêu chảy.
  • Hô hấp bị tắc nghẽn: nguyên nhân là do máu bị ứ trệ một lượng lớn ở trong phổi và xâm nhập vào các túi phế nang, làm ngăn cản sự trao đổi khí khiến bệnh nhân bị ho, khó thở, nặng ngực, rối loạn hệ hô hấp, nguy hiểm hơn là ho ra nước bọt có màu hồng, nặng hơn nữa là tình trạng phù phổi cấp.
  • Suy thận: bệnh nhân bị suy tim có lượng máu cấp đến cho thận bị giảm, từ đó thận sẽ không thực hiện tốt được nhiệm vụ lọc thải chất độc ra khỏi cơ thể. Từ đó sẽ để lại hậu quả là cơ thể người bệnh sẽ giữ muối gây phù. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời thận sẽ bị tổn thương và cần phải lọc máu để điều trị.
  • Tổn thương gan: Trong suy tim phải, sự co bóp suy yếu của tâm thất làm ứ trệ máu tại tĩnh mạch đổ vào nó, dẫn tới làm tăng áp lực ở tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch trên gan, xoang gan; gây ra hiện tượng gan to. Gan sẽ to lên theo diễn biến của suy tim, thường nhỏ lại khi dùng thuốc lợi tiểu, thuốc cường tim (gan đàn xếp). Nó cũng có thể đập theo nhịp tim ở trường hợp những bệnh nhân bị hở van 3 lá mức độ nặng. Khi bị ứ máu ở gan lâu ngày không điều trị, bệnh nhân sẽ bị xơ gan tim, lúc này gan sờ thấy mật độ chắc, không co nhỏ được nữa và phản hồi gan tĩnh mạch cổ âm tính.
  • Đột quỵ: đây là một biến chứng cực kỳ nguy hiểm của bệnh. Đột quỵ xảy ra khi một nhánh của động mạch vành mang máu đến nuôi cơ tim nhưng đột ngột bị tắc hoàn toàn bởi một cục máu đông, gây thiếu máu cơ tim cục bộ và hoại tử cơ tim. Cục máu đông đó được hình thành do việc co bóp của cơ tim bị giảm sút, máu bị lưu lại tại các buồng tim.

Rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim

Khái niệm

Rối loạn nhịp tim là một bệnh tim đặc trưng bởi tần số hoặc nhịp tim bất thường: quá nhanh, quá chậm, quá sớm hoặc quá thất thường. Chứng loạn nhịp tim xảy ra khi các xung động điện trong tim không hoạt động bình thường. Chứng loạn nhịp được đặt tên và phân loại dựa trên 3 tiêu chí sau:

  • Tần số nhịp tim quá nhanh hoặc quá chậm.
  • Vị trí trong tâm thất hay tâm nhĩ.
  • Mức độ thường xuyên của rối loạn nhịp tim

Triệu chứng

  • Nhịp tim chậm: nhịp tim đập ít hơn 60 nhịp mỗi phút;
  • Nhịp tim nhanh: nhịp tim đập nhiều hơn 100 nhịp mỗi phút;
  • Tức ngực;
  • Khó thở;
  • Choáng váng, chóng mặt;
  • Đổ mồ hôi;
  • Ngất xỉu hoặc gần ngất xỉu;
  • Đánh trống ngực;
  • Cảm giác ngực bị đè nén;
  • Thở ngắn;
  • Đau hoặc tức ngực;
  • Yếu hoặc mệt mỏi

Biến chứng

Đột quỵ

Loạn nhịp tim khiến tim hoạt động không ổn định và dẫn tới kém hiệu quả trong việc bơm máu đi nuôi cơ thể. Điều này có thể gây ra ứ đọng máu trong các buồng tim và hình thành cục máu đông. Cục máu đông này có thể bị vỡ, rời khỏi tim, đi vào hệ thống tuần hoàn máu của cơ thể gây tắc các động mạch hẹp hay nguy hiểm hơn là tắc các vi mạch của não, gây ra cơn đột quỵ. Nếu không kịp thời cấp cứu sẽ để lại di chứng tổn thương não rất nặng nề, thậm chí tử vong.

Ngừng tim đột ngột

Đây là một trong các biến chứng của rối loạn nhịp tim. Nhịp nhanh thất và rung thất có thể làm cho các buồng tim dưới rung động một cách dữ dội, khiến tim mất khả năng bơm máu đi nuôi cơ thể. Kết quả là ngừng tim đột ngột, đồng thời bệnh nhân ngừng thở và mất đi ý thức. Đây là một trường hợp khẩn cấp, nếu không được điều trị rối loạn nhịp tim ngay lập tức có thể dẫn đến tử vong.

Suy tim

Nếu bạn còn thắc mắc các biến chứng của rối loạn nhịp tim là gì thì đây chính là câu trả lời cho bạn đó. Nhịp tim nhanh hoặc chậm khiến hoạt động bơm của tim bị giảm sút, không cung cấp đủ máu cho các cơ quan trong cơ thể. Vì vậy tim phải cố gắng làm việc nhiều hơn bình thường, sự gắng sức trong thời gian dài khiến tim suy yếu và dẫn tới suy tim.

Bệnh Alzheimer và chứng loạn nhịp tim

Các nhà nghiên cứu tại Trung tâm y tế Intermountain ở Salt Lake City đã cố gắng tìm ra mối liên quan giữa bệnh rung nhĩ và phát triển bệnh Alzheimer. Nghiên cứu được thực hiện trên hơn 37.000 bệnh nhân và kết quả cho thấy: Bệnh nhân rung nhĩ (AF) có khả năng phát triển bệnh lý suy giảm trí nhớ nhiều hơn 44% so với bệnh nhân không bị rung nhĩ. Đặc biệt ở bệnh nhân rung nhĩ dưới 70 tuổi, khả năng phát triển bệnh Alzheimer cao hơn 130% so với bệnh nhân không mắc chứng rung nhĩ.

Bệnh viêm cơ tim

Bệnh viêm cơ tim

Khái niệm

Viêm cơ tim là tình trạng nhiễm trùng do virus gây ra làm cho cơ tim bị viêm và sưng tấy lên. Khi bệnh nhân bị viêm nặng, lâu ngày, cơ tim không thể thực hiện chức năng giúp tim co bóp để bơm máu đi nuôi cơ thể. Đây là nguyên nhân khiến máu đông lại tạo thành huyết khối ở tim dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc thậm chí đột quỵ.

Triệu chứng

  • Người bệnh thường xuyên cảm thấy đau ở ngực.
  • Thường xuyên gặp tình trạng tim đập nhanh như đánh trống ở ngực.
  • Người bệnh cảm thấy khó thở, thở không ra hơi.
  • Hay bị sốt và cảm thấy lạnh đột ngột.
  • Vận động khó khăn
  • Cảm thấy mệt mỏi
  • Ngất xỉu

Biến chứng

  • Cơ tim giãn: Viêm cơ tim do virus sẽ làm kích hoạt một loạt phản ứng miễn dịch của cơ thể nhằm chống lại tình trạng này. Tuy nhiên, chính phản ứng miễn dịch quá mức, cùng với sự tấn công của virut lại tiếp tục làm tổn thương tới tế bào cơ tim, kéo theo một loạt quá trình bệnh lý phức tạp, và hậu quả cuối cùng thường là cơ tim giãn.
  • Suy tim: cơ tim bị tổn thương làm giảm hiệu quả bơm máu của tim. Tim không thể cung cấp đủ máu đi nuôi cơ thể và dẫn đến suy tim.
  • Nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ: Khi hiệu quả bơm máu của tim giảm, máu có thể bị ứ đọng tại các buồng tim và hình thành nên cục máu đông. Cục máu đông có thể di chuyển tới các mạch máu, làm tắc mạch, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
  • Rối loạn nhịp tim: Sự tổn thương của các tế bào cơ tim không chỉ giảm chức năng bơm máu của tim, mà còn làm rối loạn hoạt động của hệ thống điện tim và phát triển các rối loạn nhịp tim. Người bệnh có thể bị đột tử vì rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.

Leave a comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

One thought on “Bệnh tim mạch là gì? Những loại bệnh tim mạch thường gặp”